Công thức đạo hàm là kiến thức cơ bản của lớp 11 nếu không nắm được định nghĩa và bảng công thức đạo hàm thì không thể giải được bài tập. Vì vậy, chúng tôi sẽ chia sẻ lý thuyết định nghĩa, công thức tính đạo hàm bậc cao, đạo hàm log, đạo hàm gốc x, đạo hàm bậc ba, đạo hàm logarit, đạo hàm lượng giác, đối số đạo hàm giá trị tuyệt đối và nguyên hàm, .. chi tiết trong bài viết dưới đây để các bạn tham khảo với quansulienminh.vn nhé.

Bạn đang xem:

Video công thức đạo hàm

Tổng hợp công thức đạo hàm đầy đủ

*

Quy tắc cơ bản của đạo hàm

*

Bảng đạo hàm lượng giác

*

Cách tìm ma trận nghịch đảo 2×2,3×3,4×4 bằng máy tính Fx570 Es Plus Công thức lượng giác và các dạng bài tập liên quan

Công thức đạo hàm logarit

*

Công thức đạo hàm số mũ

*

công thức đạo hàm log

*

Bảng đạo hàm và nguyên hàm

*

Các dạng bài toán liên quan đến công thức đạo hàm

Dạng 1. Tính đạo hàm bằng định nghĩa

*

Hàm số y = f(x) có đạo hàm tại điểm x= x0 f"(x0+)=f"(x0-)

Hàm số y = f(x) có đạo hàm tại điểm thì trước hết phải liên tục tại điểm đó.

Xem thêm: Nam Nữ Tuổi Giáp Tuất Sinh Năm 1994 Hợp Với Tuổi Nào Nhất 2021

Ví dụ 1: f(x) = 2×3+1 tại x=2

*

=> f"(2) = 24

Dạng 2: Chứng minh các đẳng thức về đạo hàm

Ví dụ 1: Cho y = e−x.sinx, chứng minh hệ thức y”+2y′+ 2y = 0

Bài giải :

Ta có y′=−e−x.sinx + e−x.cosx

y′ =−e−x.sinx+e−x.cosx

y”=e−x.sinx−e−x.cosx−e−x.cosx−e−x.sinx = −2e−x.cosx

Vậy y”+ 2y′+ 2y = −2.e−x.cosx− −2.e−x.sinx + 2.e−x.cosx + 2.e−x.sinx =0

Dạng 3: Viết phương trình tiếp tuyến khi biết tiếp điểm

Phương trình tiếp tuyến của đường cong (C): y= f(x) tại tiếp điểm M( x0;y0) có dạng:

Ví dụ: Cho hàm số y= x3+3mx2 + ( m+1)x + 1 (1), m là tham số thực. Tìm các giá trị của m để tiếp tuyến của đồ thị của hàm số (1) tại điểm có hoành độ x = -1 đi qua điểm A( 1;2).

Tập xác định D = R

y’ = f"(x)= 3×2 + 6mx + m + 1

Với x0 = -1 => y0 = 2m -1, f"( -1) = -5m + 4

Phương trình tiếp tuyến tại điểm M( -1; 2m – 1) : y= ( -5m + 4 ) ( x+1) + 2m -1 (d)

Ta có A ( 1;2) ∈ (d) ( -5m + 4).2 + 2m – 1 = 2 => m = 5/8

Dạng 4: Viết phương trình tiếp khi biết hệ số góc

Viết PTTT Δ của ( C ) : y = f( x ), biết Δ có hệ số góc k cho trước

Gọi M( x0;y0) là tiếp điểm. Tính y’ => y"(x0)

Do phương trình tiếp tuyến Δ có hệ số góc k => y’ = ( x0) = k (i)

Giải (i) tìm được x0 => y0= f(x0) => Δ : y = k (x – x0)+ y0

Lưu ý:Hệ số góc k = y"( x0) của tiếp tuyến Δ thường cho gián tiếp như sau:

*

Ví dụ: Cho hàm số y=x3+3×2-9x+5 ( C). Trong tất cả các tiếp tuyến của đồ thị ( C ), hãy tìm tiếp tuyến có hệ số góc nhỏ nhất.

Ta có y’ = f"( x ) = 3×2 + 6x – 9

Gọi x0 là hoành độ tiếp điểm của tiếp tuyến, vậy f"( x0) = 3 x02 + 6 x0 – 9

Ta có 3 x02 + 6 x0 – 9 =3 ( x02 + 2×0 +1) – 12 = 3 (x0+1)2- 12 > – 12

Vậy min f( x0)= – 12 tại x0 = -1 => y0=16

Suy ra phương trình tiếp tuyến cần tìm: y= -12( x+1)+16 y= -12x + 4

Dạng 5: Phương trình và bất phương trình có đạo hàm

*

Hy vọng với những kiến thức về công thức đạo hàm mà chúng tôi vừa chia sẻ có thể giúp các bạn củng cố lại kiến thức của mình để vận dụng giải các bài tập nhé


1 trên căn x đạo hàm bảng công thức đạo hàm bảng đạo hàm bảng đạo hàm cơ bản cách đạo hàm căn bậc 2 căn bậc 3 đạo hàm căn cosx đạo hàm công thức đạo hàm công thức đạo hàm bậc 3 công thức đạo hàm căn bậc 3 công thức đạo hàm của căn công thức đạo hàm của căn bậc 3 công thức đạo hàm lôgarit đạo hàm đạo hàm 1/căn x đạo hàm căn đạo hàm căn bậc 2 của x đạo hàm căn bậc 3 đạo hàm căn bậc 3 của x đạo hàm căn x đạo hàm có căn đạo hàm của căn bậc 3 đạo hàm của căn x đạo hàm logarit đạo hàn căn nguyên hàm căn bậc 3

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *